vi thiềng
Định nghĩa
- Danh từ (cổ):
- Quà nhỏ, lễ mọn (thường với hàm ý hối lộ, mua chuộc): "vi thiềng" chỉ một món quà khiêm tốn, mang tính chất xã giao hoặc ngầm ý tác động đến người nhận để đạt được lợi ích riêng.
- Tiền bạc hoặc vật phẩm nhỏ (dùng trong ngữ cảnh không trang trọng): "vi thiềng" cũng được hiểu là một khoản tiền hoặc vật phẩm nhỏ được đưa kín đáo để "bôi trơn" công việc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hắn ta thường dùng vi thiềng để xin việc cho con cháu. (Hắn ta thường đưa quà nhỏ, lễ lót để xin việc cho người thân.)
- Vi thiềng ấy đủ để làm ông thông phán hài lòng. (Món quà nhỏ đó đủ để làm viên chức đó vừa lòng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"vi thiềng hối lộ": quà nhỏ dùng để mua chuộc, hối lộ.
- Vi thiềng hối lộ thường được ngụy trang dưới dạng quà biếu. (Quà nhỏ hối lộ thường được che giấu như quà tặng thông thường.)
"vi thiềng lễ bái": lễ vật nhỏ dâng cúng.
- Đám tang nghèo chỉ có vài vi thiềng lễ bái. (Đám tang nghèo chỉ có vài lễ vật nhỏ dâng cúng.)
Biến thể và từ gần giống
Tiềng (danh từ, cổ): đồng tiền, tiền bạc (thường chỉ tiền lẻ, tiền nhỏ).
- Một tiềng bạc cũng không có. (Không có một đồng tiền nào.)
Hối lộ (danh từ/động từ): đưa tiền hoặc quà để mua chuộc người có chức quyền.
- Hối lộ là hành vi vi phạm pháp luật. (Hối lộ là hành vi phạm luật.)
Từ đồng nghĩa
- Lễ lót: quà nhỏ đưa kín đáo để nhờ vả, xin xỏ.
- Phong bì (nghĩa bóng): tiền bạc đưa kín đáo để hối lộ.
- Quà cáp (nghĩa bóng): quà tặng mang tính chất mua chuộc.
Thành ngữ liên quan
- Vi thiềng hạ thủ: đưa quà nhỏ để đạt được mục đích.
- Vi thiềng hạ thủ là cách làm quen thuộc của bọn quan lại thối nát. (Đưa quà nhỏ để đạt mục đích là thói quen của bọn quan lại tham nhũng.)